Pip là gì? Cách tính số Pip trong forex đơn giản dễ hiểu
Pip là gì? Cách tính số Pip
trong forex? Forexdictionary.com hôm nay sẽ cùng bạn tìm hiểu về cách tính Pip
forex cũng như hiểu đúng về Pip là gì. Bạn sẽ biết được giá của Pip là bao
nhiêu, vì sao cần đo lường biến động giá và trong những công cụ giao dịch, Pip
có sự khác nhau không? Bạn cần phải hiểu đúng, hiểu chính xác về tất cả mọi thứ
liên quan về Pip trong sàn giao dịch forex. Bên cạnh đó, để thực hiện một giao
dịch Pip, sẽ cần phải dựa vào một nhà giao dịch và các khía cạnh khác để biết
điểm cơ bản, vị thế và động thái của Pip. Hãy cùng theo dõi hết bài viết hôm
nay nhé!
Khái niệm Pip là gì? Ý nghĩa của Pip trong
forex là gì?
Cùng tìm hiểu pip trong
forex là gì?
Có rất nhiều
cách để diễn giải khái niệm Pip là gì. Tuy nhiên,
ForexDictionary sẽ giải thích một cách dễ hiểu nhất cho bạn. Pip là thuật ngữ
chung để chỉ đơn vị thay đổi giá tối thiểu. Đối với các nhà giao dịch forex,
thuật ngữ pip rất quen thuộc trong các giao dịch thường ngày. Tuy nhiên, Pip
không được sử dụng nhiều để tính toán tiền tệ như đô la hay euro. Rất dễ hiểu
khi nói giá tăng 790 pips thay vì nói 0,0079 euro đúng không nào?
Một điều
quan trọng mà bạn cần nên biết về Pip FX chính là nó dựa theo độ đúng của phép
đo giá. Có một vài nhà môi giới đã báo giá lên tới 4 con số. Tối thiểu cho việc
đo lường giá đúng là phần mười nghìn. Sẽ có sự thay đổi của hàng thập phân thứ
năm trong giá euro hay dollar. Cụ thể: từ 1,00000 đến 1,00004 — sẽ không có gì
đáng chú ý. Khi nhà môi giới đổi giá 1 pip 4 con số tương đương khi đổi giá 10
pip 5 chữ con số.
Dưới đây là
cặp tiền EUR / USD như sau:
Xem xét cặp tiền EUR /
USD
Có sự chênh
lệch tỷ giá hối đoái từ 1,21232 đến 1,21233:
- Giá bán thích hợp nhất là
1,21232 EUR.
- Giá mua thích hợp nhất là
1,21233 EUR.
Bạn có thể
thấy sự khác nhau trong các báo giá có thể là 0,00001 EUR hoặc 1 pip.
Forexdictionary.com báo giá bao gồm 5 con số.
Thông
thường, khi nói đến biến động giá, chúng ta sẽ sử dụng công cụ này để phân tích
giá. Chỉ mất 5 phút trên dòng thời gian một phút (M1) là bạn đã có kết quả.
Khi giá đang
ở mức 1.21247.
Giá tăng nhẹ 10 phút
sau đó
10 phút sau,
giá tăng nhẹ lên 1.21250.
Lưu ý với
dòng thời gian nhỏ thì mức tăng cũng sẽ nhỏ theo.
Giá tăng 3 pips trong
khung thời gian nhỏ
Nhìn trên
hình ta có thể thấy giá đã tăng 3 pips từ 1,21250 lên 1,21247 hay 0,00003 EURO.
Với giá pip
0,00001 còn có tên là “pip phân đoạn” lý do giá pip này bằng 1/10 giá tiêu
chuẩn khi báo giá 4 con số.
Cách
tính số Pip trong forex như thế nào?
Trước khi tính
pip forex, bạn cần phải biết:
- Giá cả của 1 lô công cụ được bán
ra. Tại forex, thường sẽ giao động là 100.000 đơn vị tiền tệ đầu tiên được
báo giá. Cụ thể giá của 1 lô EUR hoặc USD sẽ là 100.000 euro. Giá của 1
lot GBP / JPY = 100.000 bảng Anh.
- Cách tính giá của công cụ:
lấy EUR hoặc USD. Với tỷ giá 1.20000, khi mua 1 lot tương đương với
100.000 euro sẽ có chi phí 100.000 x 1.20 = 120.000 đô la.
Khi
Forexdictionary.com bán 1 lô nhưng giá cao hơn so với 1 pip (1,20001) có thể
nhận được 100.000 x 1.20001 = 120.001 đô la. Đồng nghĩa với việc bạn có thể
nhận được 1 đô la khi chuyển đi 1 pip. Và đây cũng là giá của pip tại công cụ
bán đi.
Một số công
cụ khác cũng tính theo cách này. Bạn có thể lấy USD / JPY làm ví dụ cụ thể về 3
con số thập phân khi tính tỷ giá hối đoái trên sàn forex.
Giá của 1 lô
tương đương 100.000 USD. Ví dụ tỷ giá sẽ là 105.300.
Đối với đô
la và yên, giá sẽ có thể lên xuống ít nhất khoảng 0,001.
Chi phí khi
mua 1 lô USD / JPY là 100.000 * 105.300 = 10.530.000 yên Nhật.
Khi tỷ giá
tăng 1 pip nằm ở 105,301, thì 1 lô xấp xỉ 100.000 đô la Mỹ sẽ được bán với giá
khoảng 10,530,100 yên. Vậy giá của 1 pip sẽ là 10,530,100 – 10,530,000 = 100
yên.
Tìm kiếm giá trị pip forex trong tài khoản
giao dịch
Một số pip
tại forex sẽ có thể nhìn thấy khi giao dịch. Bạn cần mở biểu đồ hiển thị dòng
tiền EUR / USD trên thiết bị đầu cuối online. Cách làm đó là chọn vào mục “tiền
tệ” và sau đó chọn vào cặp EUR / USD.
Tìm giá trị pip trong
tài khoản
Thang đo bên
phải là biểu đồ thể hiện giá hiện tại của công cụ. Đang có giá là 1,20241 đô
la.
Giá trị pip hiển thị
bên phải thanh công cụ
Trang báo
giá 5 con số. Mức tối thiểu rơi vào 0,00001 đô la.
Để biết
chính xác cách tính số pip trong trong forex và cụ thể là 1 pip, bạn cần nắm
được khối lượng giao dịch (lô). Số khối lượng sẽ hiện ở phía góc phải biểu đồ.
Giá trị khối lượng đã
chọn hiển thị ở bên phải của biểu đồ
Giá của 1
pip tăng lên khi khối lượng giao dịch càng nhiều. Đối với 1 lot, 1 pip sẽ bằng
1 đô la. Vậy khối lượng cần có ít nhất là 0,01 lô và giá của 1 pip sẽ là 0,01
đô la. Với tình huống này, các nhà giao dịch có thể nhận được 0,5 đô la khi giá
lên xuống rơi vào 50 pips.
Khi tăng
khối lượng khoảng 0,1, giá của 1 pip cũng tăng lên 10 lần. Cụ thể 0,01 đô la
lên 0,1 đô la. Vậy là với tốc độ di chuyển 50 pips nhà giao dịch sẽ có thể nhận
được 5 đô la.
Tuy nhiên,
không phải lúc nào cũng sẽ có kết quả tốt đẹp như vậy, khi tiếp cận với pip
trong forex, bạn cần phải hiểu rõ khối lượng cũng như kiến thức cơ bản pip là
gì? Tính pip trong forex như thế nào.
Các
cặp tiền tệ chính pips: Forex
Majors chính
là tên gọi dành cho các cặp tiền tệ. Cụ thể:
- EUR/USD (Euro – Đô la Mỹ)
- USD/CHF (Đô la Mỹ – Franc Thụy
Sĩ)
- GBP/USD (Bảng Anh – Đô la Mỹ)
- USD/JPY (Đô la Mỹ – Yên Nhật)
- USD/CAD (Đô la Mỹ – Canada Đô la
Mỹ)
- AUD/USD (Đô la Úc – Đô la Mỹ)
- NZD/USD (Đô la New Zealand – Đô
la Mỹ)
Ngoại trừ
USD / JPY thì toàn bộ đều được báo giá 5 con số. Còn USD / JPY thì báo giá 3
con số thập phân.
Giá của 1 lô
với 1 công cụ bằng 100.000 đơn vị cơ sở được báo giá trong lần đầu. Cụ thể:
EUR/USD |
100,000
euro |
USD/CHF |
100.000
Đô la Mỹ |
GBP/USD |
100.000
Bảng Anh |
USD/JPY |
100.000
Đô la Mỹ |
AUD/USD |
100.000
Đô la Úc |
USD/CAD |
100.000
Đô la Mỹ |
NZD/USD |
100.000
Đô la New Zealand |
Tiếp theo,
hãy cộng giá 1 pip với mỗi cặp tiền tệ và tính giá trị khối lượng tiêu chuẩn
tương đương với 1 lot.
EUR
/ USD |
100,000
euro |
0.00001
USD |
1
USD |
USD
/ CHF |
100.000
Đô la Mỹ |
0.00001
CHF |
1
CHF |
GBP
/ USD |
100.000
Bảng Anh |
0.00001
USD |
1
USD |
USD
/ JPY |
100.000
Đô la Mỹ |
0.001
JPY |
100
JPY |
AUD
/ USD |
100.000
Đô la Úc |
0.00001
USD |
0.5
USD |
USD
/ CAD |
100.000
Đô la Mỹ |
0.00001
CAD |
1
CAD |
NZD
/ USD |
100.000
Đô la New Zealand |
0.00001
USD |
1
USD |
Dựa theo giá
trị đồng tiền của người đang giữ vốn thương mại, giá trị này sẽ được chuyển
sang tỷ lệ hiện thực.
Cách tính
toán sẽ cần các điều kiện sau:
- Biết giá của 1 pip khi giao dịch.
Ví dụ nếu một nhà giao dịch sử dụng cặp tiền tệ USD / CHF. Có nghĩa giá 1
pip được tính bằng CHF và tương đương 1 CHF.
- Tỷ giá hối đoái hiện tại của một
đơn vị tiền tệ tài khoản cùng với đơn vị tiền tệ với giá trị của 1 điểm. Với
tình huống này, cần đổi tỷ giá từ USD qua CHF.
Còn với tài
khoản giao dịch bằng USD, chi phí của 1 cặp USD / CHF với tỷ giá hối đoái là
0,90000 sẽ được tính bằng cách:
Giá khởi
điểm cho tài khoản: USD = 1 CHF / 0,90000 = 1,11 USD.
Khi nhà giao
dịch có tài khoản là USD nhưng muốn giao dịch qua cặp USD / JPY ở tỷ giá
105.600, thì giá pip được tính bằng USD trong tài khoản của họ sẽ được tính như
sau:
Giá pip
trong Forex sẽ bằng USD = 100 JPY / 105.600 = 0.95 USD.
Sau khi bạn
đã nắm được các phép tính cơ bản này, bạn có thể dùng máy tính của nhà giao
dịch để tính nhanh hơn.
Dùng máy tính của nhà
giao dịch để tiết kiệm thời gian
Giao
động giá và Pips
Việc tính
được chính xác các khoản lời, lỗ rất quan trọng. Nó có lợi trong quá trình phân
tích của các nhà giao dịch. Dựa vào kết quả được tính ra, họ có thể tính được
khối lượng đồng thời biết được rủi ro, tiềm năng khi giao dịch.
Để làm được
điều này, bạn cần biết:
- Tính giá của 1 pip khi đo bằng
đơn vị tiền tệ tài khoản với khối lượng tiêu chuẩn bằng 1 lot.
- Tính dòng tiền lỗ bằng đơn vị tiền
tệ tài khoản: nhà giao dịch sẽ tốn bao nhiêu nếu cho hoạt động lệnh dừng lỗ.
Bạn hãy dùng công thức sau:
Dừng lỗ theo đơn vị tiền tệ tiêu chuẩn với khối lượng tiêu chuẩn = giá trị pip tính theo đơn vị tiền tệ của tài khoản x Giá trị dừng lỗ tính bằng pip - Tính được khối lượng giao dịch
theo lý thuyết theo dõi rủi ro.
Ví dụ nhà
giao dịch đang sử dụng cặp tiền EUR / USD để giao dịch trên tài khoản USD. Vớ
mục đích đặt lệnh dừng lỗ 20 pips bằng 200 đô la vốn giao dịch.
- Giá 1 pip với khối lượng 1 lot =
1 USD
- Khi muốn dừng lỗ 20 pips với khối
lượng 1 lot, nhà giao dịch cần chấp nhận:
Giá trị Pip * Giá trị cắt lỗ tính bằng pips = 20 đô la. - Nếu không muốn rủi ro tối đa 3%
tiền ký quỹ mỗi lần giao dịch. Với số vốn 200 đô la, số tiền sẽ được tính
là 200 đô la * 0,03 = 6 đô la.
Khi mức dừng
lỗ khối lượng tương ứng là 1 lot khoảng 20 đô la, thì nhà giao dịch sẽ cần cắt
khối lượng khi giao dịch là: 20 đô la / 6 đô la = 3,33.
Chính vì
thế, khối lượng giao dịch khi muốn hạn chế rủi ro phải nhỏ hơn 3,33 lần khối
lượng tiêu chuẩn của 1 lô.
Kết luận,
khối lượng cho phép bạn có thể được tính như sau: 1 / 3,33 = 0,3 lot.
Tìm
hiểu Pipette/Điểm là gì trong forex?
Pipette là
gì? 1 điểm pipette có giống 1 điểm pipet? tại thị trường hối đoái, sàn chứng
khoán, hợp đồng tương lai, v.v. Điểm là giá trị trước 1 dấu thập phân.
Ví dụ, nếu
giá AMZN cổ phiếu tăng từ 3284,7 lên 3305,4 trong một ngày, những nhà giao dịch
sẽ nói giá tăng 21 điểm.
Giá trị AMZN cổ phiếu
tăng trong 1 ngày
Lưu ý giá
trị sau dấu thập phân sẽ không được chú ý. Ví dụ 3305 – 3284 = 21 pips.
Nếu giao
dịch thông qua các hợp đồng chênh lệch (CFD), giá trên các công cụ cũng sẽ
tương tự và giống với forex, 1 điểm là như nhau.
1 điểm tại
forex có thể tăng giảm giao động khoảng tối thiểu là 0,00001. Một vài nhà giao
dịch còn phân biệt giữa 1 pip và 1 điểm. Ngày trước, các nhà giao dịch ngoại
hối sẽ báo giá bằng 2 con số (ví dụ – USD / JPY) và 4 con số (ví dụ – EUR /
USD), giao động giá thấp nhất lần lượt là 0,01 và 0,0001. Cũng có thể gọi là 1
pip.
Dưới đây là
ảnh chụp của 1 báo giá 4 con số trên công cụ đầu cuối MetaTrader.
Báo giá 4 chữ số từ
thiết bị đầu cuối MetaTrader
Dần dần, các
cách tính sẽ phong phú và đa dạng hơn khi báo giá 3 chữ số (USD / JPY) và 5 chữ
số (EUR / USD). Giá thấp nhất của USD / JPY là 0,001 và đối với EUR / USD
thường là 0,00001.
Những ngày
đầu, giá của 1 pip vẫn giao động là 0,01 hoặc 0,0001 và chính xác hơn cho sự
thay đổi này là 0,001 và 0,00001. Điều này được gọi là “pipet”.
Vì vậy, tỷ
giá tiền tệ có thể lên đến 1.20251 – 1.20274, lúc này, mức tăng 2 pips hoặc 23
điểm: 1.20274 – 1.20251 = 0.00023.
Nếu sử dụng
công cụ đo bằng đô la Mỹ: Exchange: 1 đô la = 1 điểm.
Forex nói
chung: 1 pip = 1 điểm và là 0,00001 đô la hoặc 0,0001 đô la khi báo giá 4 con
số.
Giá
trị của 1 điểm trên forex
Khi bạn là
một nhà giao dịch chứng khoán, bạn cần biết giá trị của 1 điểm sẽ bằng giá trị
đo lượng trên các công cụ giao dịch.
Trường hợp
công cụ giao dịch lấy đơn vị tiền tệ là đô la Mỹ, 1 điểm = 1 đô la. Tương tự
với đồng euro. Với các nhà giao dịch, 1 điểm là 1 pip. Và tương tự 1 pip cũng
vậy.
Như vậy là
Forex Dictionary đã hướng dẫn bạn pip là gì? Cách tính
pip trong forex dễ hiểu nhất. Hy vọng với bài viết trên, bạn sẽ có những giao
dịch sáng suốt nhất trên sàn forex – sàn giao dịch hiện đang làm mưa làm gió
tại Việt Nam.
Nhận xét
Đăng nhận xét