Phương pháp Wyckoff là gì? Các mô hình Wyckoff hiện nay
Để phân tích thị trường, phương pháp Wyckoff sẽ là một trong
những phương pháp quen thuộc không thể nào thiếu. Phương pháp này sẽ bao gồm
các lý thuyết, nguyên tắc cũng như kỹ thuật giao dịch hữu ích hỗ trợ trader
trong việc đưa ra các quyết định giao dịch hợp lý. Như vậy, phương pháp Wyckoff
là gì? Các quy luật và các bước tiếp cận thị trường theo Wyckoff sẽ được hiểu
như thế nào? Hãy cùng Forex Dictionary tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé.
Giới thiệu đôi nét về
cha đẻ của phương pháp Wyckoff
Wyckoff có
tên gọi đầy đủ là Richard Demille Wyckoff, sinh ngày 02/11/1873 và mất vào ngày
07/03/1934. Năm 15 tuổi, ông đã bắt đầu tham gia vào thị trường tài chính khi
làm việc tại một công ty môi giới ở New York với chức vụ là nhân viên nhập
lệnh. Sau hơn 10 năm làm việc và tích lũy được nhiều kinh nghiệm, ông đã quyết
định lập nghiệp bằng cách mở một công ty môi giới riêng. Và cũng từ đây, ông
bắt đầu tìm hiểu về các logic đứng sau các hành động của thị trường.
Thông qua
các cuộc phỏng vấn, trò chuyện cũng như nghiên cứu về những nhà giao dịch thành
công ở thời đó như E. H. Harriman, James R. Keene, Jesse Livermore, Otto Kahn,
J.P. Morgan,… Wyckoff đã phát minh ra phương pháp Wyckoff nhờ vào việc hệ thống
hóa những phương pháp giao dịch hay nhất thời đó.Cùng với kinh nghiệm dày dặn
của mình và phương pháp Wyckoff, ông đã hình thành nên các quy luật, kỹ thuật,
nguyên tắc giao dịch, quản lý tiền cũng như kỷ luật tinh thần riêng.
Richard Demille Wyckoff
– cha đẻ của phương pháp Wyckoff
Phương pháp
này đã được ông vận dụng vào thị trường tài chính. Cụ thể nhất chính là chứng
khoán và ông đã gia tăng khối tài sản của mình trở nên lớn mạnh hơn gồm một
dinh thự ở New York và 9 mẫu đất khác. Sau khi đã trở nên giàu có và nhờ vào
phương pháp Wyckoff mà ông đã có niềm đam mê với giảng dạy và xuất bản.
Khi đó,
Wyckoff chính là nhà sáng lập cũng như biên tập viên cho tờ báo “Tạp chí Phố
Wall” trong khoảng thời gian gần 20 năm. Đã có thời điểm một tờ báo đạt được
lên đến 200.000 người đăng ký.
Vào năm
1930, Wyckoff đã thành lập một Học viện đào tạo và nó đã trở thành Học viện
Wyckoff Mỹ về sau. Các khóa học được Học viên cung cấp sẽ bao gồm cả về lý
thuyết và cách tiếp cận với thực tế đối với phương pháp Wyckoff. Trong đó sẽ
việc lựa chọn mua cổ phiếu tiềm năng, cách vào lệnh bán, vào lệnh mua, phân
tích những giai đoạn giá biến động,… Hiện nay, những khóa học vẫn đang được học
trò của ông là Bob Evans hay Hank Pruden duy trì.
Mặc dù ban
đầu phương pháp Wyckoff được ứng dụng nhiều vào cổ phiếu. Tuy nhiên hiện nay nó
đã được ứng dụng nhiều với đa dạng các loại thị trường tài chính khác nhau như
hàng hóa, trái phiếu, tiền tệ, các thị trường tài chính trực tiếp như tiền điện
tử, forex. Với từ phương pháp này, các mô hình Wyckoff được ra đời đã hỗ trợ
rất nhiều nhà đầu tư trong quá trình tham gia giao dịch. Cho đến hiện nay,
phương pháp Wyckoff vẫn là một phần chương trình đào tạo quan trọng sau đại học
của Golden Gate University (San Francisco, Mỹ). Không những thế, nó còn được
rất nhiều trader tin tưởng và vận dụng thành công khi giao dịch trên thị trường
hằng ngày nhờ vào những mô hình tích lũy Wyckoff.
Đôi nét về phương pháp Wyckoff
Phương pháp Wyckoff
là gì? Đây là phương pháp gồm có hàng loạt các nguyên tắc, quy
luật cũng như kỹ thuật giao dịch đã được thiết kế ra với mục đích hỗ trợ trader
trong việc đánh giá thị trường. Đồng thời giúp trader tìm ra được các loại cổ
phiếu tiềm năng mang về lợi nhuận cao và xác định được mục tiêu giao dịch.
Từ nền tảng
của phương pháp này, đã có rất nhiều mô hình tích lũy Wyckoff, phương pháp giao
dịch khác được ra đời. Trong đó, hai mô hình phổ biến và nổi tiếng nhất có lẽ
là mô hình Spring and Upthrust và phương pháp VSA hay còn gọi là phân tích khối
lượng và giá.
Tuy nhiên, ở
bài viết này forex dictionary sẽ không đi quá sâu vào việc phân tích các mô
hình Wyckoff này mà chỉ tập trung chủ yếu vào việc giới thiệu các yếu tố chính
của phương pháp Wyckoff mà thôi.
Các quy luật cơ bản của phương pháp
Wyckoff
Như đã chia
sẻ, phương pháp luận của Wyckoff sẽ dựa vào chủ yếu 3 quy luật chính. Những quy
luật này sẽ có sự ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ các nhận định thị trường và
các khía cạnh của việc phân tích. Trong đó sẽ bao gồm các việc như sau:
- Xác định xu hướng ở hiện tại
cũng như ở tương lai của mỗi loại cổ phiếu tiềm năng và toàn bộ thị trường.
- Lựa chọn loại cổ phiếu lý tưởng
nhất để thực hiện giao dịch.
- Xác định phạm vi giao dịch cũng
như dự đoán các mục tiêu lợi nhuận dựa theo xu hướng của hành vi giá ở
trong biên độ cụ thể.
Như vậy, tạm
gác lại câu chuyện mô hình Wyckoff là gì hay
đi tìm hiểu sâu về các mô hình Wyckoff, chúng ta hãy đi phân tích chi tiết 3
quy luật cơ bản của phương pháp Wyckoff sau đây nhé.
Các quy luật cơ bản của
phương pháp Wyckoff mà trader cần phải biết
The law of supply and
demand – Quy luật Cung – Cầu
Quy luật
Cung – Cầu sẽ có ích trong việc xác định xu hướng giá. Đây là một trong những
nguyên tắc quan trọng nhất mỗi khi nhắc đến phương pháp Wyckoff mà trader cần
phải biết đến. Giá sẽ tăng khi cầu lớn hơn cung và ngược lại giá sẽ giảm khi
cung lớn hơn cầu. Trader có thể hình dung đơn giản về quy luật này như sau:
Người mua sẽ chính là cầu, còn người bán sẽ là cung. Khi lượng người mua nhiều
hơn lượng người bán, tức là loại hàng hóa đó có nhu cầu sử dụng cao hơn thì của
chúng sẽ được gia tăng lên. Và ngược lại, khi lượng người bán nhiều hơn người
mua, nhu cầu mua hàng giảm xuống thì giá hàng hóa cũng sẽ có xu hướng giảm
theo. Đây chính là một quy luật cơ bản của phương pháp Wyckoff nói riêng và cả
thị trường tài chính nói chung.
Thông qua
quy luật Cung – Cầu này, trader có thể nghiên cứu sâu hơn về sự cân bằng giữa
cầu và cung nhờ vào cách so sánh khối lượng giao dịch và mức giá tương ứng. Mặc
dù nhìn vào đây, ai cũng cho rằng quy luật này khá dễ hiểu và đơn giản. Tuy
nhiên để đánh giá sự cân bằng cung cầu trên biểu đồ một cách chính xác cũng như
hiểu được các tác động của chính đối với thị trường thì không phải là điều dễ
dàng gì. Do vậy, trader cần phải có thời gian luyện tập và nghiên cứu nhiều
hơn.
The law of cause and
effect – Quy luật Nhân – Quả
Với quy luật
này, nhờ vào việc đánh giá mức độ tiềm năng của một xu hướng nhất định mà
trader có thể sẽ xác định được mục tiêu giá chính xác. Quy luật này sẽ được
Wyckoff mô tả cụ thể bằng cách sử dụng đến biểu đồ Point and Figure (biểu đồ
Điểm và Hình). Trong đó, lý do của sự đo lượng sẽ bằng số điểm đi ngang ở trong
biểu đồ ở giai đoạn phân phối/tích lũy. Và kết quả sẽ chính là khoảng cách mà
giá đã di chuyển được tương ứng với số điểm đó sau khi nó đã thoát ra khỏi giai
đoạn phân phối/tích lũy. Những nội dung sẽ được giải thích rõ ràng hơn ở các
phần sau cũng như các mô hình tích lũy Wyckoff.
Nếu trong
giai đoạn phân phối/tích lũy giá đi ngang càng lâu thì khi vượt ra khỏi đoạn
này, giá sẽ đi theo xu hướng càng mạnh mẽ.
The law of Effort and
Result – Quy luật Nỗ lực – Kết quả
The law of
Effort and Result sẽ là một quy luật đưa ra những cảnh báo liên quan đến khả
năng một xu hướng sẽ có sự thay đổi ở trong tương lai gần tới. Sự khác biệt
giữa khối lượng giao dịch và giá sẽ chính là tín hiệu cực kỳ quan trọng trong
việc cho biết giá sẽ có xu hướng đảo chiều hoặc dừng lại.
Quy luật Nỗ lực –
Kết quả trong phương pháp Wyckoff là gì?
Quan sát vào
biểu đồ nến trên, có thể thấy ở trong 3 phiên giao dịch liên tiếp đều xuất hiện
khối lượng lớn và nỗ lực lớn (tức là tăng dần) sau khi giá có một đợt tăng
mạnh. TUy nhiên, giá lúc đó lại tăng với biên độ vô cùng thấp và đã không phá
qua được mức giá cao nhất ở trước đó. Kết quả là ngay sau đó giá đã có sự đảo
chiều lập tức.
Như vậy, vừa
rồi chính là các quy luật cơ bản của phương pháp Wyckoff. Hy vọng rằng phần
chia sẻ này sẽ giúp trader không còn phải lăn tăn khá nhiều trong việc tìm hiểu
các quy luật của phương pháp Wyckoff là gì nữa nhé.
Chu kỳ giá Wyckoff – Wyckoff Price
Cycle
Theo như
phương pháp Wyckoff cũng như là các mô hình Wyckoff,
trader có thể hiểu và dự đoán được thị trường nhờ vào việc phân tích các chi
tiết cung cầu. Nó sẽ được xác định dựa vào việc nghiên cứu các hành động giá,
thời gian cũng như khối lượng. Wyckoff đã mô tả sơ đồ về những giai đoạn diễn
ra của một chu kỳ giá để từ đó có thể giúp trader xác định được những thời điểm
tiến hành vào lệnh hợp lý.
Trong đó,
lệnh Buy sẽ được vào lệnh tại thời điểm ở cuối một quá trình đang chuẩn bị dành
cho một đợt tăng giá vào cuối giai đoạn tích lũy. Đồng thời, lệnh Sell sẽ được
vào ở cuối của một quá trình sắp xảy ra đợt giảm giá khi giai đoạn phân phối
kết thúc.
4 giai đoạn diễn ra chu
kỳ giá hay còn gọi là sự biến động của giá
Giai đoạn Tích lũy
Giai đoạn
tích lũy sẽ là một giai đoạn mà các “ông lớn” trên thị trường giao dịch bắt đầu
có xu hướng tích lũy tài sản. Những thế lực này sẽ đổ một số tiền lớn vào thị
trường theo cách thức vô cùng khéo léo và chậm rãi để sao cho không gây ra
nhiều biến động về giá. Trong giai đoạn này, xu hướng của thị trường sẽ đi
ngang.
Giai đoạn tích lũy thị
trường sẽ có xu hướng đi ngang
Giai đoạn Tăng giá
Khi giai
đoạn tích lũy của thị trường bị phá vỡ thì nó sẽ bắt đầu đi đến giai đoạn tăng
giá. Sau khi một lượng cổ phiếu đủ lớn đã được nắm giữ, cộng với lực bán đã có
sự suy yếu, giá nhanh chóng đã bị phe mua đẩy lên và hình thành nên xu hướng
mới.
Ở giai đoạn
này, nó sẽ cũng là động lực thúc đẩy những trader đang đứng bên ngoài nhảy vào
thị trường để mua cổ phiếu. Từ đó, đã khiến lượng cần lớn hơn lượng cung và giá
trên thị trường bị đẩy lên cao hơn nữa.
Giai đoạn tăng giá
trong chu kỳ giá Wyckoff
Tuy nhiên, ở
giai đoạn tăng giá này, giá không nhất thiết lúc nào cũng phải đi lên. Lúc này,
thị trường sẽ có các giai đoạn tích lũy ngắn như giai đoạn tạm nghỉ, tái tích
lũy hoặc cũng có thể sẽ xuất hiện những đợt suy thoái nhỏ như điều chỉnh giảm.
Khi đó, giá trong một khoảng thời gian ngắn sẽ có xu hướng đi ngang hoặc giảm
xuống trước khi giai đoạn tăng giá này được tiếp tục.
Giai đoạn Phân phối
Sau khi đã
thoải mãi được nhu cầu mua cổ phiếu, các trader có lợi nhuận cao sẽ bắt đầu
công việc phân phối tài sản bằng cách bán cổ phiếu cho những trader nhập cuộc
muộn hơn để kiếm lời. Với giai đoạn phân phối này, các “ông lớn” cũng thực hiện
hết sức khéo léo sao cho để giá không giảm quá nhanh. Đồng thời, khi đó thị trường
cũng sẽ có xu hướng đi ngang.
Giai đoạn phân phối
trong chu kỳ giá Wyckoff
Giai đoạn Giảm giá
Khi cổ phiếu
bắt đầu được những “ông lớn” bán ra, thị trường sẽ bị đẩy đi xuống. Từ đó đã
thúc đẩy các trader khác cũng lần lần bán ra cổ phiếu và khiến cho lượng cung
dần lớn hơn lượng cầu, dẫn đến việc giá giảm xuống.
Không giống
nhau ở giai đoạn tích lũy và giai đoạn tăng giá, giá ở giai đoạn giảm giá sẽ
diễn biến nhanh hơn với cường độ mạnh. Lý do vì ở giai đoạn này, trader sẽ có
xu hướng bán ra tài sản nhanh nhất để thoát ra khỏi vị thế của mình.
Giai đoạn giảm giá
trong chu kỳ giá Wyckoff
Bên cạnh đó,
giai đoạn giảm giá lại giống với tăng giá ở một điểm đó chính là không phải lúc
nào thị trường cũng sẽ đi xuống, mà nó sẽ có những khoảng thời gian ngắn thị
trường sẽ điều chỉnh tăng (còn gọi là tạm phục hồi) hoặc tái phân phối lại
trước khi xu hướng giảm được tiếp tục.
Sau khi giai
đoạn giảm giá kết thúc, một chu kỳ giá bắt đầu bằng giai đoạn tích lũy mới của
thị trường sẽ lại tiếp tục diễn ra.
Sơ đồ Wyckoff trong 2
giai đoạn Tích lũy và giai đoạn Phân phối
Trong phương
pháp Wyckoff, mục tiêu lớn nhất có lẽ là tìm ra được điểm vào
lệnh hợp lý sao cho với tỷ lệ R:R tốt nhất.
Trading
range (TR – Phạm vi giao dịch) theo định nghĩa của Wyckoff là một nơi mà xu
hướng tăng hoặc xu hướng giảm ở trước đó bị dừng lại, đồng thời thị trường cũng
sẽ tồn tại sự cân bằng giữa cung và cầu một cách cân đối.
Trong phạm
vi giao dịch, ở giai đoạn tích lũy và giai đoạn phân phối, những “thế lực lớn”
sẽ bắt đầu chuẩn bị cho chiến lược giảm giá hoặc tăng giá của chính họ. Các
hoạt động mua và bán trong phạm vi giao dịch của hai giai đoạn này sẽ đều diễn
ra tích cực vô cùng. Tuy nhiên, cổ phiếu được mua vào ở giai đoạn tích lũy sẽ
nhiều hơn so với cổ phiếu được bán ra. Và ngược lại, ở giai đoạn phân phối thì
cổ phiếu mua vào sẽ ít hơn so với cổ phiếu được bán ra. Mức độ tích lũy hay
phân phối trên thị trường sẽ xác định được cường độ phá vỡ của giá ra khỏi bên
ngoài vùng phạm vi giao dịch.
Khi sử dụng
phương pháp Wyckoff hay mô hình tích lũy Wyckoff, trader sẽ được xem là thành
công khi phán đoán đúng hướng cũng như cường độ của giá khi chúng đi ra khỏi
phạm vi giao dịch. Phương pháp Wyckoff sẽ cung cấp đến trader các hướng dẫn về
việc nhận định các hành vi giá, các sự kiện ở từng giai đoạn tích lũy và giai
đoạn phân phối. Từ đó, mục tiêu giá ở xu hướng tiếp theo cũng sẽ được xác định.
Để có thể
thực hiện được điều này, giai đoạn tích lũy và phân phối đã được phương pháp
Wyckoff chia ra thành các giai đoạn nhỏ khác nhau. Đồng thời, nó cũng mô tả lại
từng hành vi giá hay các sự kiện ở mỗi giai đoạn nhỏ này.
Những sự kiện trong
giai đoạn Tích lũy
Hình minh họa về sơ đồ
Wyckoff ở giai đoạn tích lũy
Để có thể
hiểu rõ hơn trong giai đoạn tích lũy đã diễn ra những sự kiện gì, trader có thể
theo dõi thêm phần dưới đây như sau:
Preliminary support
(PS) – Hỗ trợ cơ sở
Sau một giảm
giá dài hạn, hỗ trợ cơ sở sẽ cho thấy một lượng mua đáng kể sẽ xuất hiện. Nó
báo hiệu có thể xu hướng giảm chuẩn bị kết thúc. Tuy nhiên, giá vẫn sẽ tiếp tục
đi xuống bởi vì lượng mua đã không đủ để ngăn chặn.
Selling Climax (SC) – Cao điểm Bán
Ở thời điểm
này, áp lực bán đã được đẩy lên cao ở mức đỉnh điểm. Tại điểm này thông thường
giá sẽ đóng cửa ở bên trên SC nhằm phản ánh việc các thế lực lớn đang bắt đầu
mua vào.
Automatic Rally (AR) –
Phục hồi tự động
Việc áp lực
mua giảm đi một phần đáng kể và cộng với một lực mua mới đã thúc đẩy giá đi lên
mức cao hơn. Ở đợt phục hồi này, mức giá cao nhất chính là đường bên trên của
Trading range (phạm vi giao dịch) trong giai đoạn tích lũy. Và đường biên dưới
lúc này sẽ là SC.
Secondary Test (ST) –
Thử nghiệm thứ cấp
Đây sẽ là
thời điểm thị trường test lại xem đã thật sự kết thúc xu hướng giảm hay chưa.
Khi hình thành được một đánh, tức là giá đã tiếp cận thành công vùng hỗ trợ của
SC và đi lên thì lúc này chênh lệch giá và khối lượng giao dịch sẽ giảm đi khá
nhiều. Có thể sẽ có một, hai hoặc thậm chí là nhiều thử nghiệm thứ cấp sau một
SC.
Spring – Nhảy vọt
Nhảy vọt
thường được xem như là một cái bẫy được hình thành bởi các thế lực lớn nhằm
đánh lừa các trader khi tham gia đầu tư. Nó khiến cho trader tin tưởng rằng thị
trường nhất định sẽ suy giảm và sau đó là bán ra cổ phiếu. Điều này đã góp phần
giúp các “ông lớn” mua vào một lượng cổ phiếu với giá trị thấp trước khi thị
trường tăng giá trở lại.
Trong giai
đoạn tích lũy, Nhảy vọt sẽ không được xem là yếu tố bắt buộc, tức là khi vùng
hỗ trợ Selling Climax có lực cản mạnh thì nó có thể sẽ không xảy ra.
Test – Kiểm tra
Thông
thường, những thế lực lớn sẽ kiểm tra lại nguồn cung trong suốt phạm vi giao
dịch hoặc cũng có thể là ở những vị trí quan trọng của giai đoạn tăng giá. Nếu
như khi kiểm tra, nguồn cung tăng lên đáng kể thì điều này cho thấy thị trường
vẫn chưa có sự sẵn sàng cho một xu hướng tăng. Cứ mỗi một lần test thành công
thì giá sẽ hình thành nên đáy cao hơn và khối lượng giao dịch khi đó sẽ bị giảm
xuống.
Last Point of Support
(LPS) – Điểm hỗ trợ gần nhất
Khi thị
trường bắt đầu có sự biến động giá và đạt được khối lượng giao dịch lớn thì
điểm hỗ trợ gần nhất sẽ xuất hiện khiến cho thị trường có xu hướng giảm sâu hơn
nữa. Điều này tương tự như việc lấy đà để chuẩn bị cho việc bức phá lên một mức
cao hơn trước. Trong giai đoạn tích lũy, có thể có một, hai hoặc nhiều điểm hỗ
trợ gần nhất (LPS).
Sign of Strength (SOS)
– Dấu hiệu của sức mạnh
Nếu như biến
động giá và khối lượng giao dịch ngày càng gia tăng nhanh chóng thì giá lúc này
sẽ bị phá vỡ ra khỏi phạm vi giao dịch. Thông thường, dấu hiệu của sức mạnh sẽ
được xuất hiện sau một Spring. Đây chính là cách để xác nhận lại hành vi giá ở
trước đó.
Back-up (BU)
BU là một
thuật ngữ được Robert Evans đặt. Trong những năm 1930 đến 1960, Robert Evans
chính là một giáo viên hàng đầu về phương pháp Wyckoff. Theo ông, Back-up có
thể được mô tả thông qua nhiều hình thức khác nhau. Chẳng hạn như Pull Back
hoặc cũng có thể là một phạm vi giao dịch mới ở mức cao hơn trước khi SOS được
hình thành.
5 giai đoạn nhỏ bên
trong hồ sơ tích lũy
Giai đoạn A
Đây là giai
đoạn đánh dấu việc xu hướng giảm trước đó đang có sự chậm lại. Ở đó, ưu thế vẫn
đang thuộc về lực cung. Thế nhưng lực cung lại đang có xu hướng suy yếu dần và
được chứng minh thông qua việc PS và SC xuất hiện.
Giai đoạn B
Đây là giai
đoạn “nguyên nhân” trong quy luật nhân – quả được xây dựng nên của phương pháp
Wyckoff. Với giai đoạn này, cổ phiếu bắt đầu được các “ông lớn” trên thị trường
tích lũy với giá thấp để có thể thành công đón đầu xu hướng tăng mới. Quá trình
này có khả năng sẽ kéo dài với một khoảng thời gian tương đối lâu.
Giai đoạn C
Đây là giai
đoạn thực hiện bài test mang tính chất quyết định – Spring. Nó sẽ giúp các
trader xác định được rằng cổ phiếu đã thật sự sẵn sàng tăng giá hay là chưa.
Theo phương pháp Wyckoff, khi diễn ra thành công một đợt Spring sẽ đem đến cho
cá trader vô vàn cơ hội giao dịch khác nhau với tỷ lệ thành công vô cùng cao.
Một đợt Spring diễn ra với khối lượng thấp sẽ có nghĩa là cổ phiếu đã sẵn sàng
cho việc gia tăng giá. Và đây cũng chính là lúc mà trader nên vào một lệnh Buy.
Giai đoạn D
Nó đánh dấu
việc các ngưỡng kháng cự của phạm vi giao dịch bị giá phá vỡ, một xu hướng mới
bắt đầu. Ở giai đoạn này, các đợt Pull Back thường sẽ xảy ra, hoặc là LPS, BU
trước khi hình thành. Đây được xem là thời điểm lý tưởng để trader vào lệnh
Buy.
Giai đoạn E
Đây chính là
giai đoạn thể hiện rõ ràng nhất về việc giá đã thoát khỏi phạm vi giao dịch,
lực cầu so với lực cung đã cao hơn. Thế nhưng, các phạm vi giao dịch mới ở mức
cao hơn lại có thể xảy ra ở mọi thời điểm bất kỳ trong giai đoạn này, tuy nhiên
sẽ thường là với khoản thời gian ngắn hơn (chính là ở giai đoạn tái tích lũy).
Và lúc này, phạm vi giao dịch mới này sẽ được coi là một bước đệm thúc đẩy giá
tăng lên cao hơn nữa.
Sơ đồ Wyckoff được minh
họa rõ nét trong giai đoạn phân phối
Ở giai đoạn
phân phối, phạm vi giao dịch sẽ được chia ra thành 5 giai đoạn khác nhau. Những
sự kiện diễn ra ở các giai đoạn này sẽ đi ngược lại với xu hướng diễn ra ở giai
đoạn tích lũy. Vì vậy, lúc này dựa vào sơ đồ Wyckoff tích lũy bên trên trader
có thể tiến hành phân tích ngược lại.
Khái niệm về “Composite man”
Ở các phần
trên, đã có rất nhiều lần cụm từ “thế lực lớn”, “ông lớn” được nhắc đến và đây
chính là “Composite man” trên thị trường. Như vậy, khái niệm này được hiểu theo
phương pháp Wyckoff là gì?
Composite
man trong giao dịch thực tế mang một sức ảnh hưởng khá lớn đến thị trường như
các công ty đầu tư, các ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc là các định chế tài
chính khác.
Theo như
Wyckoff, Composite man đều có sự tác động ít nhiều đều những biến động diễn ra
trên thị trường cũng như các biến động đối với từng cổ phiếu riêng lẻ. Bộ phần
người này sẽ cố gắng thao túng thị trường, để có thể mua cổ phiếu với giá rẻ và
sau đó bán giá họ sẽ làm mọi cách và sau đó sẽ bán ra thị trường với giá cao
hơn. Một khi trader hiểu được điều này và tham gia giao dịch cùng chiến tuyến
với Composite man thì những chiến lược thao túng của họ sẽ giúp trader thu về
được những khoản lợi nhuận cao.
Thông qua
việc thực hành thường xuyên cũng như nghiên cứu hằng ngày, trader có thể thấu
hiểu được các động cơ của Composite man một cách đơn giản nhờ vào các hành vi
giá được mô tả trên biểu đồ. Khi đã làm được điều này, trader sẽ nhanh chóng
phát hiện được những cơ hội mua bán tiềm năng.
Các bước tiếp cận thị trường
theo phương pháp Wyckoff
Theo như
phương pháp Wyckoff, để có thể tiếp cận được thị trường, chọn được cổ phiếu
tiềm năng cũng như tham gia vào thị trường, trader cần thực hiện 5 bước sau
đây:
Bước 1: Xác định xu hướng
thị trường
Đầu tiên,
việc xác định xu hướng được thực hiện bằng cách nhận định được xu hướng thị
trường ở hiện tại cũng như dự đoán được hướng đi trong tương lai của giá. Để
làm được điều này, trader cần phải phân tích cấu trúc của thị trường cũng như
các mối quan hệ cung và cầu. Khi đánh giá xu hướng tương lai của giá, trader sẽ
dễ dàng đưa ra được những quyết định có nên gia nhập vào thị trường hay không
hoặc là nên tham gia với vị thế mua hay là bán.
Bước 2: Chọn cổ phiếu
thuận xu hướng
Khi lựa chọn
cổ phiếu trong một xu hướng tăng, trader nên chọn các cổ phiếu có mức tăng
tương đối so với các chỉ số của thị trường hay nói chung là so với thị trường.
Khi thị trường phục hồi, đó sẽ là những cổ phiếu có phần trăm tăng cao hơn. Và
khi thị trường điều chỉnh, nó sẽ có phần trăm giảm thấp hơn hoặc cũng có thể là
vẫn tăng.
Bước 3: Chọn cổ phiếu
có “nguyên nhân” ít nhất là bằng với mục tiêu giá của trader
Xác định mục
tiêu giá theo phương pháp Wyckoff hay mô hình Wyckoff là gì? Hiểu đơn giản, xác
định mục tiêu giá theo Wyckoff chính là dựa vào độ dài của giai đoạn tích lũy
hoặc phân phối khi thị trường có xu hướng đi ngang.
Theo quy
luật nhân – quả, trong Point & Figure chart, số P&F đi ngang trong phạm
vị giao dịch sẽ thể hiện “nhân” và quả chính là chuyển động tiếp theo của giá
cho cả giao dịch dài hạn hay ngắn hạn. Do đó, các nhà đầu tư dài hạn nên lựa
chọn các loại cổ phiếu đang ở trong giai đoạn tái tích lũy hoặc tích lũy đủ lâu
để đáp ứng được đúng với mục tiêu giá mà mình đã đề ra.
Bước 4: Xác định được
khả năng dịch chuyển của giá
Ở bước này,
trader sẽ tập trung hoàn toàn vào việc đánh giá xem giá đã chuẩn bị sẵn sàng
cho việc phá vỡ đi phạm vi giao dịch để giảm xuống sau một đợt phân phối hoặc
tăng lên sau một đợt tích lũy chưa.
Để có thể
nhận định được khả năng giá di chuyển ra sao, Wyckoff đã đưa ra 9 đề xuất thử
nghiệm hay các tín hiệu mua và bán khác nhau. Đây sẽ là những nguyên tắc cụ thể
giúp trader có thể xác định phạm vi giao dịch khi nào sẽ kết thúc và một xu
hướng mới (giảm hoặc tăng giá) khi nào sẽ bắt đầu. Không những thế, 9 thử
nghiệm này còn có sự liên quan trực tiếp đến việc giá hoàn thành các sự kiện ở
hồ sơ phân phối và tích lũy như đã chia sẻ ở phần trên.
9 thử nghiệm
bao gồm các điều kiện và biểu đồ được sử dụng trong giai đoạn tích lũy được thể
hiện như sau:
Các
điều kiện |
Biểu
đồ được sử dụng |
Mục
tiêu giảm giá đã được hoàn thành. |
P&F
Chart |
Hình
thành SC và ST, PS. |
Bar
và P&F Chart |
Xuất
hiện những hoạt động tăng giá: trong giai đoạn hồi phục khối lượng giao tăng
sẽ tăng lên và trong giai đoạn điều chỉnh sẽ giảm xuống. |
Bar
Chart |
Xu
hướng giảm có đường trendline bị phá vỡ. |
P&F
Chart hoặc Bar |
Giá
hình thành nên đáy cao hơn. |
P&F
Chart và/hoặc Bar |
Giá
hình thành nên các đỉnh cao hơn. |
P&F
Chart và/hoặc Bar |
Cổ
phiếu mạnh hơn so với thị trường (khi hồi phục sẽ tăng giá cao hơn và đồng thời
so với chỉ số của thị trường sẽ có phản ứng tốt hơn. |
Bar
Chart |
Hình
thành nên cơ sở – đường giá nằm ngang. Tức là thời gian tích lũy phải đủ lâu
để từ đó tạo ra được sự bức phá ở trong tương lai. |
P&F
Chart và/hoặc Bar |
Lợi
nhuận tiềm năng ước tính phải cao hơn gấp 3 lần so với mức cắt lỗ |
Bar
và P&F Chart |
Đối với giai
đoạn phân phối, 9 thử nghiệm bán sẽ được thực hiện ngược lại. Trader hãy dành
chút thời gian để nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này nhé.
Biểu đồ minh họa về 9
thử nghiệm trên cổ phiếu Apple trong giai đoạn tích lũy
Bước 5: Xác định chính
xác thời gian gia nhập thị trường
Theo
Wyckoff, trader chỉ nên gia nhập vào thị trường khi mà những yếu tố của cổ
phiếu riêng lẻ đã thỏa mãn ít nhất là 3/4 trở lên xét theo khía cạnh hài hòa
được với xu hướng chung của thị trường ở thời điểm giao dịch.
Nếu được như
vậy, trader sẽ có được một giao dịch thành công nhờ vào chính sức mạnh đến từ
tổng thể thị trường. Bên cạnh đó, biểu hiện của hành vi giá trong phạm vi giao
dịch cùng với những nguyên tắc chi tiết ở các thử nghiệm Wyckoff sẽ giúp trader
xác định chính xác được điểm vào lệnh, chốt lời cũng như cắt lỗ hợp lý.
Có thể thấy, phương
pháp Wyckoff có quy luật và nguyên tắc khá đơn giản tuy
nhiên để tiếp cận chúng hiệu quả khi giao dịch trên thị trường lại là điều khá
khó khăn. Với bài viết này, Forex Dictionary chỉ giới thiệu cơ bản về các thành
tố hình thành nên phương pháp Wyckoff để trader từ đó có thể vận dụng vào quá
trình giao dịch của mình. Còn nếu như muốn tìm hiểu sâu hơn về mô hình Wyckoff
là gì hay cách thức áp dụng mô hình tích lũy Wyckoff, trader hãy theo dõi các
bài viết sau tại web forexdictionary.com nhé.
Nhận xét
Đăng nhận xét