Lý thuyết Dow là gì? 6 nguyên lý cơ bản của lý thuyết Dow
Lý thuyết
Dow là gì? Nếu bạn là một nhà đầu tư lâu năm trong nghề thì có
lẽ ít nhiều lần bạn đã từng nghe qua về thuật ngữ lý thuyết Dow. Nó được xem
như một nền tảng cơ bản nhất của những phương pháp phân tích kỹ thuật, chính vì
vậy các chuyên gia cho rằng việc nắm rõ được lý thuyết này vô cùng quan trọng
và hữu ích. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết về lý thuyết Dow, đặc biệt là
với các newbie mới bước chân vào nghề. Ngay bây giờ, hãy cùng web
forexdictionary.com theo dõi bài viết giải thích chi tiết cụ thể về lý thuyết
Dow nhé.
Khái
niệm lý thuyết Dow là gì?
Lý thuyết
Dow là một thuật ngữ thể hiện một tập hợp bao gồm 6 nguyên tắc được hình thành
với mục đích xác định được những xu hướng biến động trên thị trường. Về bản
chất thì lý thuyết này chính là tiền đề cũng như là nền tảng để phát triển các
chỉ số forex quan trọng trong quá trình phân tích kỹ thuật, chẳng hạn như sóng Elliott, trendline, RSI, MACD,…
Nguyên tắc
chính là lý thuyết Dow chính là: Thị trường chứng khoán là thước đo của toàn bộ
nền kinh tế của một quốc gia.
Khái niệm về lý thuyết
Dow là gì?
Sơ
lược về lịch sử hình thành lý thuyết Dow
Người sinh
ra và là cha đẻ của lý thuyết Dow có tên là Charles H. Dow. Về cụ thể thì những
nguyên lý cơ bản của lý thuyết này sẽ được tạo nên thông qua số lượng lớn các
bài luận về xã hội do chính ông viết và đăng tải trên báo Wall Street Journal.
Nội dung chính của những bài đều thể hiện rằng bản thân ông rất hài lòng và vui
sướng với cách phản ứng của thị trường chứng khoán, và cũng như là đối với cách
thức đo lường sức khỏe thị trường tài chính hiện tại như thế nào để có thể tìm
kiếm lợi nhuận.
Quá trình hình thành
nên lý thuyết Dow
Tuy nhiên
mãi đến năm 1902, Charles H. Dow bỗng nhiên qua đời bất ngờ, điều này khiến cho
toàn bộ những thông tin về tài liệu của ông vẫn luôn dang dở và chưa có hồi
kết. Chính vì điều này mà một trong những cộng sự của Dow, William P.Hamilton
chính là người thay thế ông cho vị trí biên tập tờ Wall Street Journal, nay sẽ
tiếp tục công trình nghiên cứu hoàn thiện và cho ra đời bản lý thuyết Dow hoàn
chỉnh như ngày nay.
Dow cho rằng
thị trường chứng khoán nói chung chính là một thước đo vô cùng đáng tin cậy và
uy tín cho tổng thể nền kinh tế. Thông qua việc đánh giá và phân tích tổng thể
đó, chúng ta có thể nhanh chóng nhận định được chính xác những điều kiện cũng
như xác định chính xác mức xu hướng chính của thị trường, xu hướng phát triển
cổ phiếu như thế nào trong tương lai.
Quá trình lịch sử hình
thành lý thuyết Dow
6
nguyên lý căn bản của lý thuyết Dow
Nguyên lý số 1: Thị trường phản ánh tất cả
Có thể bạn
chưa biết, tiền đề cơ bản đầu tiên mà lý thuyết Dow thể hiện ra rằng tất các
những thông tin, từ quá khứ cho đến hiện tại, tương lai đều có khả năng tạo ảnh
hưởng đến thị trường, nó được phản ánh ngay tại giá của chỉ số và cổ phiếu.
Thông tin mà
Dow đề cập dưới đây đều phản ánh toàn bộ cảm xúc của các nhà đầu tư cho đến các
hiện tượng của thị trường bao gồm dữ liệu lãi suất, lạm phát,… Tuy nhiên, điều
duy nhất mà có thể bị loại trừ chính là những thông tin mà không thể biết trước
như sóng thần, tệ nạn khủng bố hay động đất,… Các rủi ro của những sự kiện này
lại được định giá vào thị trường.
Các đọc giả
cũng cần nên lưu ý rằng, theo Dow thì nội dung thông tin không có khả năng đặc
biệt hỗ trợ các nhà giao dịch có thể nắm bắt chính xác mọi thứ, mà nó chỉ đơn
giản được dùng để mà dự đoán được những sự kiện có thể xảy ra vào tương lai.
Thậm chí ngay cả khi những yếu tố vốn đã xảy ra, hoặc sắp xảy ra vào tương lai
vẫn được định giá vào thị trường.
Một khi mọi
thứ bắt đầu thay đổi, lúc này yêu cầu thị trường cần phải điều chỉnh tương
thích với giá sao cho có thể phản ánh được những sự thay đổi này. Thực chất thì
ý tưởng này đã từng xuất hiện tại công trình của Eugene Fama ra đời vào năm
1960. Điều khiến lý thuyết Dow khác biệt ở chỗ là nó có thể dự đoán những xu
hướng xảy ra trong tương lai.
Nguyên lý thị trường có
thể phản ánh tất cả của lý thuyết Dow
Nguyên tắc thứ 2: Ba xu thế của thị trường
Trước khi đi
sâu vào phân tích những xu thế có mặt trong lý thuyết Dow thì chúng ta cũng cần
nên hiểu rõ rằng khái niệm xu thế là gì? Mặc dù thị trường sở hữu xu hướng luôn
biến chuyển theo một chiều hướng nhất định, nhưng bạn cần biết rằng nó sẽ không
bao giờ đi theo một đường thẳng cả. Chính xác hơn thì nó sẽ cố gắng tăng tới
một mức độ nào đó để có thể tạo thành đỉnh xu hướng, rồi lại tiếp tục giảm dần
để tạo nên đáy của một xu hướng bất kỳ khác. Tất nhiên rằng, cho dù có tăng hay
giảm đi chăng nữa thì chúng vẫn cố chuyển động chỉ theo một hướng nhất định mà
thôi.
Theo lý
thuyết Dow, ba xu thế của một thị trường sẽ bao gồm: xu thế chính (hay còn gọi
là xu thế cấp 1), xu thế phụ (xu thế cấp 2) và xu thế nhỏ.
Tổng hợp ba xu thế
chính của thị trường
Xu thế chính xu thế cấp 1 trong lý thuyết Dow
Xu thế tăng và xu thế
giảm trong lý thuyết Dow
Xu thế cấp 1
sẽ gồm 2 dạng là xu thế giảm và xu thế tăng. Cụ thể về bản chất của xu thế cấp
2 là điều kiện ngăn cản sự tiếp diễn của xu thế cấp 1 khi phải luôn cố hình
thành những đỉnh cao hơn và đáy cao hơn. Hoặc yêu cầu là đỉnh sau cần phải cao
hơn đỉnh trước, đáy sau cũng như vậy phải cao hơn đáy trước, tựa như mô hình
của bậc thang.
Xu thế cấp 1 là xu thế
tăng, khi đấy sẽ hình thành các đỉnh cao hơn, đáy cao hơn
Hình ảnh minh họa cho
một xu thế cấp 1 trong lý thuyết Dow
Quan sát
hình ảnh trên, ta thấy vàng đã liên tục tạo nên các đỉnh cao hơn và cả đáy cũng
cao hơn. Thậm chí thì vàng cũng đã từng có dấu hiệu giảm điều chỉnh, thế nhưng
vùng giảm điều chỉnh của nó vẫn đang ngang bằng với đáy phía trước mà không thể
nào thấp hơn được nữa. Sau đó, vàng đã có 1 nhịp tăng vô cùng mạnh, rồi lại
thực hiện việc điều chỉnh giảm mà không thể nào tạo nên các đáy thấp hơn. Tóm
lại, đây được xem như một cuộc lấy đà với mục đích làm động lực để tăng.
Xu thế chính của thị
trường là xu thế giảm sẽ hình thành nên đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước và đáy sau
cũng thấp hơn đáy trước
Ngược lại,
nếu xu thế cấp 1 được nhận định là xu thế giảm, điều này đồng nghĩa với việc nó
sẽ tạo nên những đỉnh thấp hơn và những đáy thấp hơn.
Thời gian hình thành của 1 xu thế
Dựa theo lý
thuyết Dow thì xu thế chính hiện tại là xu hướng chính lớn nhất sao cho có thể
kéo dài được hàng năm. Đồng thời với đó, xu thế phụ chỉ có thể kéo dài ba tuần
cho đến ba tháng và thường xuyên ngược lại với xu hướng chính của nó. Và cuối
cùng, xu thế nhỏ lại thường kéo dài trong khoảng thời gian ba tuần và thường
xuyên có sự liên quan với những chuyển động giá tại xu thế phụ.
Một điểm
đáng lưu ý rằng, cho dù là xu thế chính có thể kéo dài khoảng thời gian bao lâu
đi chăng nữa thì cho cùng vẫn chỉ có tác dụng đến khi nào xuất hiện một xu
hướng đảo chiều khác.
Với Dow, xu
thế cấp 1 được xem là xu thế vô cùng quan trọng nhất có thể nhận định đúng được
thị trường, kết hợp với việc gây ảnh hưởng lớn đến những sự biến động về giá cả
và tác động trực tiếp đến xu thế nhỏ và xu thế cấp 2.
Do vậy, các
bạn cũng cần phải biết cách thực hiện giao dịch sao cho đúng xu hướng. Trong
trường hợp thị trường đang trong xu thế tăng thì bạn cần nên ưu tiên thực hiện
lệnh BUY. Còn nếu ngược lại, xu thế giảm là xu thế chính thì cần thực hiện lệnh
SELL. Một lời khuyên dành cho bạn là đừng bao giờ cố chống lại xu hướng của thị
trường.
Tổng thời gian để hình
thành nên một xu thế
Xu
thế phụ – xu thế cấp 2
Xu thế phụ,
hay còn được gọi là xu thế cấp 2 được xem là một giai đoạn lấy đà với mục đích
truyền động lực làm sao cho xu thế cấp 1 có thể được tiếp diễn. Hơn thế nữa, xu
thế phụ sẽ luôn luôn ngược chiều với xu thế chính.
Trong trường
hợp xu thế chính hiện tại là xu thế tăng, với đó thì xu thế phụ sẽ bao gồm
những đoạn điều chỉnh giảm. Và dĩ nhiên ngược lại, xu thế chính của thị trường
là xu thế giảm thì những giai đoạn điều chỉnh cần thực hiện là giá sẽ được phục
hồi, để mà tiếp tục giảm giá tiếp sau đó.
Xu
thế cấp 3 – xu thế nhỏ
Và cuối cùng
là xu thế cấp 3, xu thế nhỏ. Theo như những nội dung của lý thuyết Dow thì xu
thế này không thể kéo dài hơn quá 3 tuần. Thực chất nó được dùng chỉ để điều
chỉnh hoặc thêm những biến động giá có thể đi ngược lại với xu hướng 2 hiện
tại.
Cũng bởi
tính chất ngắn hạn vốn có nên xu thế nhỏ không được xem là mối quan ngại đang
bận tâm đối với hầu hết các nhà giao dịch. Tuy nhiên điều này không đồng nghĩa
với việc là bạn phải bỏ qua chúng một cách hoàn toàn. Theo một cách nào đó, xu
thế nhỏ vẫn cần được theo dõi kỹ vì cho dù là những biến động nhỏ ngắn hạn vẫn
nằm trong xu hướng phụ và xu hướng chính.
Và hầu hết
những trader đang cố gắng để thực hiện các cuộc giao dịch của mình theo xu
hướng cấp 1. Trong khi những xu hướng còn lại thì thường bị nhiễu hoặc rất
không rõ ràng. Một khi bạn dành nhiều sự tập trung thái quá vào những xu hướng
nhỏ thì kết quả của nó có thể dẫn đến những sự sai lầm. Thậm chí những nhà đầu
tư thường xuyên bị phân tâm vì các biến động ngắn hạn trên thị trường, từ đó
mất đi cái nhìn tổng quát về toàn cảnh bức tranh thị trường hiện tại.
Xu thế cấp 3 – xu thế
nhỏ trong lý thuyết Dow
Nguyên lý thứ 3: Ba giai đoạn của xu thế
chính
Bởi lý do có
thể vì xu thế 1 được xem là xu thế quan trọng nhất nên tại phần này chúng tôi
không thể nói kỹ hơn về những giai đoạn trong một xu thế chính (xu thế giảm –
xu thế tăng) thật sự được hình thành như thế nào.
Nếu như xu
thế cấp 1 là xu thế tăng thì sẽ bao gồm cả 3 giai đoạn: giai đoạn tích lũy (hay
còn được gọi là giai đoạn phân phối), giai đoạn bùng nổ của thị trường và cuối
cùng là giai đoạn quá độ.
Ngược lại, 3
xu hướng thị trường sẽ giảm chính là giai đoạn phân phối, giai đoạn giảm mạn và
cuối cùng là giai đoạn tuyệt vọng (panic phase)
Thị trường bò (xu hướng tăng chính)
Xu hướng tăng chính của
thị trường
Giai
đoạn tích lũy
Giai đoạn
tích lũy là một giai đoạn ngắn hạn, nằm tại đầu tiên của một thị trường tăng,
đồng thời với đó đây cũng chính là thời điểm mà rất ít các nhà giao dịch có thể
tham gia chính thức vào thị trường.
Giai đoạn
này thông thường sẽ có vị trí nằm ở cuối xu thế giảm, thời điểm dường như mọi
thứ đang diễn biến theo cách tồi tệ nhất. Và đây cũng chính là lúc mà giá của
một thị trường được nhận xét là cực kỳ hấp dẫn vào chính thời điểm này. Nguyên
nhân được cho rằng bởi những tin tức xấu được tung ra, những áp lực bán sẽ tan
biến và không thể giảm thêm được nữa. Vì thế sẽ không có những rủi ro về việc
giá có giảm ra sao nữa.
Thế nhưng,
giai đoạn tích lũy thì cũng chính là giai đoạn vô cùng khó phát hiện, dẫn đến
kết quả là các nhà giao dịch rất khó mà có khả năng nhận biết được đâu sẽ là xu
thế giảm, liệu nên kết thúc dừng lại hay vẫn tiếp tục.
Giai
đoạn bùng nổ
Một khi các
nhà đầu quyết định tham gia thị trường ngay tại giai đoạn tích lũy thì việc
tích lũy ngày càng nhiều sẽ đồng nghĩa với việc họ đã dần bắt đầu trở nên tin
tưởng hơn rằng thời kỳ tồi tệ nhất đã đi qua, sự hưng phục đang sắp đến.
Và một khi
điều này dần trở thành hiện thực thì những tâm lý tiêu cực dần trở nên tan
biến, những điều kiện kinh doanh luôn được đánh dấu bởi sự tăng trưởng về thu
nhập kết hợp cùng dữ liệu kinh tế mạnh mẽ sẽ được cải thiện. Thời điểm này,
những tin tức về sự lạc quan cũng sẽ bắt đầu được tung ra, kéo theo rất nhiều
sự đầu tư dần quay trở lại, đẩy giá thành lên cao.
Bên cạnh đó
thì giai đoạn này không chỉ kéo dài nhất, mà chính là còn là giai đoạn sở hữu
sự biến động giá rõ rệt nhất. Giai đoạn mà hầu như các nhà giao dịch kỹ thuật
cùng với xu hướng đang nắm giữ, thâu tóm các vị thế được cho là dài hạn và thu
lợi nhuận từ chúng.
Như thế nào là một giai
đoạn bùng nổ của thị trường?
Giai
đoạn quá độ
Một khi thị
trường tăng trưởng quá mạnh mẽ, phe mua dần trở nên yếu thế hơn bao giờ hết.
Những lúc như này thì thị trường sẽ dần chuyển sang giai đoạn quá độ – một giai
đoạn cuôi cùng tồn tại trong xu hướng tăng. Đây cũng chính là giai đoạn mà kha
khá các nhà đầu cơ tích lũy cố gắng tìm cách để mà thu hẹp được vị thế, sau đó
sẽ bán chúng trực tiếp cho những ai tham gia vào thị trường. Ngay tại thời điểm
như thế, theo Alan Greenspan thì đó chính là “sự phấn khích phi lý”.
Giai đoạn
quá độ là thời điểm mà những người mua cuối cùng đang bắt đầu dần tham gia vào
thị trường sau khi đã đạt được khoản lợi nhuận lớn. Tương tự như những con cừu
được dùng chỉ để giết thịt vì với những người đầu tư tham gia thị trường trễ,
thì họ luôn hy vọng rằng bản thân vẫn sẽ tiếp tục thu được lợi nhuận dù cho đã
bỏ lỡ rất nhiều cơ hội trước đó. Dù sự thật rằng hiện tại họ đang “đu đỉnh”,
xác suất cơ hội để thoát “hàng” thì vô cùng mỏng manh.
Thực chất
thì ở giai đoạn này sẽ có rất nhiều dấu hiệu để thể hiện được sức mua liệu đang
giảm hay trường hợp khác là xu hướng đang dần trở nên yếu đi. Và đó cũng chính
là tín hiệu cho thấy rõ ràng rằng xu thế đang nằm ngay tại điểm bắt đầu cho một
xu hướng giảm chính thức.
Thị trường gấu (xu hướng giảm chính)
Giai
đoạn phân phối
Giai đoạn
phân phối là giai đoạn đầu tiên của thị trường gấu. Giai đoạn này nằm kế tiếp
liền sau giai đoạn quá độ của xu thế cấp 1. Đây là thời điểm mà cá mập xả hàng.
Có thể bạn
chưa biết là giai đoạn này sẽ có đặc điểm trái ngược với giai đoạn tích lũy tại
thị trường tăng. Hiện tại vẫn có rất nhiều trader có thể tin rằng giá sẽ tiếp
tục có thể chủ động, tiếp tục đẩy lên cao, từ đó có thể kéo theo nhiều trader
trở nên lạc quan hơn về thị trường này. Giá kỳ vọng sẽ lên tới mặt trăng. Giai
đoạn phân phối luôn là giai đoạn mà ở đó các nhà đầu tư cuối cùng có mặt trên
thị trường có thể tiếp tục mua thêm. Và điều dĩ nhiên rằng họ sẽ không biết
rằng hiện tại họ đang đu đỉnh rồi.
Liệu bạn có
nhận ra những lúc như này, giá cả sẽ không thể nào tạo nên được các đỉnh cao
hơn hoặc đáy thấp hơn mà thay vào đó nó sẽ dần dần tạo nên các đáy thấp hơn và
đỉnh thấp hơn.
Thị trường gấu và xu
thế chính là xu thế giảm
Giai
đoạn giảm mạnh
Giai đoạn
giảm mạnh là khi giá biến động mạnh, nó đổ dốc và lao xuống ầm ầm.
Mang tính
chất tương tự như thị trường bò, thay vì tạo nên những đỉnh cao hơn hoặc đáy sẽ
cao hơn với mục tiêu là nhận định đúng một xu thế tăng. Thì đối với giai đoạn
giảm mạnh chỉ tạo nên những đỉnh và đáy thấp hơn.
Ngay tại
thời điểm này cho thấy được điều kiện kinh doanh vô cùng xấu và tồi tệ, hàng
loạt các tin xấu nhất sẽ được tung ra. Nó y hệt một cú đòn giáng mạnh vào những
nhà giao dịch và đầu tư. Kết quả là khiến họ dần dần trở nên tuyệt vọng, gây
hoang mang tột độ từ đó luôn tìm cách bán tháo, bán chạy khiến giá của thị
trường ngày càng chỉ giảm mạnh hơn.
Giai
đoạn tuyệt vọng
Giai đoạn
cuối cùng của thị trường giảm này lại được nhận xét là giai đoạn khởi đầu cho
một xu thế tăng khác đang dần chuẩn bị được tạo nên.
Giai đoạn
này chưa đầy những sự hoang mang, hoảng loạn và thường xuyên xuất hiện tình
trạng bán tháo.
Thị trường
ngay giai đoạn này chỉ là một màu xám đơn sắc. Các nhà giao dịch rất dễ bị tâm
lý tiêu cực về niềm tin với thị trường, với công ty và cả nền kinh tế nói
chung. Chính vì thế, họ luôn cho thấy dường như bản thân không còn sự bận tâm
về giá cả, chỉ mong sao hàng thoát được càng sớm thì càng tốt.
Thế nhưng,
một điều đặc biệt rằng khi mà mọi thứ dường như đang biểu hiện theo hướng tồi
tệ nhất thì chính là lúc giai đoạn tích lũy đang rục rịch chuẩn bị để bắt đầu.
Giai đoạn tuyệt vọng
làm tiền đề để chuẩn bị bắt đầu một giai đoạn tích lũy mới
Nguyên lý 4: Chỉ số bình quân phải cần được
xác nhận lẫn nhau
Theo lý
thuyết Dow, xu hướng đảo chiều từ thị trường tăng (thị trường bò) sang thị
trường giảm (thị trường gấu) sẽ chỉ được xác nhận khi mà tồn tại hai chỉ số
(đường sắt và chỉ số trung bình công nghiệp)
Điều này
đồng nghĩa với việc là những tín hiệu liên tiếp xảy ra tại biểu đồ của một loại
chỉ số này cần phải đảm bảo yêu cầu khớp hoặc tương ứng với các tín hiệu xảy ra
trên một biểu đồ của chỉ số bất kỳ khác.
Các chỉ số bình quân
cần được xác định lẫn nhau
Nguyên lý 5: Khối lượng giao dịch được xem là
điều kiện xác nhận xu hướng
Theo lý
thuyết Dow, sự biến động của giá là cơ sở cho các tín hiệu mua
và bán. Do đó, với mục đích đưa ra nhận định đúng hơn về những gì mà thị trường
hiện đang gợi ý cho những nhà giao dịch thì khối lượng được sử dụng để hỗ trợ
cho việc đó.
Theo nguyên
lý thứ 5 này, ta thấy được trong một xu hướng, nếu giá tăng thì đi kèm với nó
khối lượng cũng sẽ có sự di chuyển theo chiều hướng tăng theo, và tương tự
ngược lại khi mà giá giảm.
Nguyên lý 6: Xu hướng sẽ được duy trì đến thời
điểm mà dấu hiệu đảo chiều xuất hiện
Mục đích
chính của việc xác định được xu hướng của thị trường là hỗ trợ các nhà đầu tự
không chống lại xu hướng hoặc thực hiện giao dịch ngược. Theo lý thuyết mà Dow
đưa ra, nguyên lý cuối cùng hay nguyên lý thứ 6 này luôn tin tưởng rằng sẽ tồn
tại một xu hướng có hiệu lực mạnh mẽ đến khi mà xuất hiện thêm nhiều dấu hiệu
cho thấy nó đã bị đảo chiều.
Lời khuyên
dành cho các nhà giao dịch đầu tư là nên thật sự kiên nhẫn để chờ đợi thêm
những dấu hiệu rõ ràng hơn về việc đảo ngược chiều xu hướng. Bởi với lý do rằng
ngay tại nguyên lý thứ 2 thì chúng ta cũng đã hiểu rằng thị trường sẽ bao gồm
nhiều xu hướng nhỏ, xu hướng thứ cấp, do đó tình trạng nhầm lẫn là điều tất
yếu.
Mối quan hệ tương quan giữa sóng Elliott và
lý thuyết Dow
Nếu xét về
thực tiễn, lý thuyết sóng Elliott về mặt cơ bản chính là sự phát triển từ cơ sở
lý thuyết Dow cùng với mục đích tương tự về định lượng. Nhưng nó sẽ cụ thể hơn
những xu hướng tăng hoặc giảm thông qua quá trình nhận định bởi lý thuyết Dow.
Trong ngoại
hối, lý thuyết Dow mô tả về thị trường tồn tại xu hướng. Chi tiết hơn là một
thị trường đang tăng giá với ba giai đoạn. Trong khi đó, lý thuyết sóng Elliott
lại dựa vào đó để bổ sung thêm những đợt điều chỉnh mang đặc điểm của sự xen
kẽ, đồng thời cung cấp 5 bước sóng tại mức độ nhỏ hơn.
Lý thuyết
sóng Elliott không hề bị giới hạn dù nó là trong xu hướng chính hay phụ giống
với lý
thuyết Dow trong Forex. Mà cụ thể là cấu trúc của nó sẽ được
lặp đi lặp lại ở những mức độ khác nhau ngay trên những khung thời gian khác
nhau.
Tóm lại,
trong sự tương quan giữa sóng Elliott và lý thuyết Dow, sự phát triển của
Elliot được nhận xét là một bước tiến triển vô cùng lớn và có ý nghĩa. Điều này
hỗ trợ các traders có thể ứng dụng thành công lý thuyết Dow vào thực tế một
cách hiệu quả và dễ dàng nhất.
Ứng dụng lý thuyết Dow sẽ được dùng chung với
những chỉ báo kỹ thuật khác
Bạn hãy tiếp
tục với phần ứng dụng lý thuyết Dow nếu
vẫn đang cảm thấy khó khăn trong việc xác định được các mức đáy và đỉnh trong
thị trường. Hãy để TradaFX chia sẻ cho bạn cách dùng lý thuyết Dow một cách
thật khách quan và đơn giản hơn cùng với các chỉ báo kỹ thuật có sẵn trên các
nền tảng giao dịch cũng như nó cho phép áp dụng indicators hoàn toàn miễn phí.
Chỉ
báo kỹ thuật Fractal
Trên thị
trường tài chính, trong việc phân tích lợi nhuận cũng như xu hướng thì phải cần
đến công cụ này – một trong những công cụ thuộc quyền sở hữu của ông Bill
Williams. Mỗi một điểm Fractal sẽ đóng vai trò như là một điểm tham chiếu vì nó
có thể là điểm cực đại hoặc điểm cực tiểu. Chính vì vậy, trong lý thuyết Dow
trình bày, điểm chỉ báo Fractal sẽ giúp chúng ta xác định các mức đáy và mức đỉnh mà nhà
giao dịch thực hiện một cách dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các điểm đảo chiều cũng
được chỉ báo này phát hiện ra và chúng còn được đánh dấu, phân biệt bằng các
mũi tên.
Trên biểu đồ
ngoại hối, thực tế của điểm chỉ báo Fractal dưới đây sẽ là một ví dụ:
Các fractal
đỏ (xuống) và fractal xanh (lên) thường có hình mũi tên. Các trader sẽ phần nào
xác định được giá tiếp theo sẽ phát triển đi theo hướng nào nhờ chỉ báo
Williams Fractal này.
Chỉ báo kỹ thuật
Fractal được ứng dụng với lý thuyết Dow
Chỉ
báo Heiken Ashi
Hiện nay
nhiều nhà giao dịch đang tin dùng chỉ báo Heiken Ashi này, bởi đây được xem là một trong nhiều loại indicators
thuộc lý thuyết dow. Đây là một chỉ báo được phát triển lên từ những năm 1700
bởi Munehisa Homma. Cũng giống như nến Nhật thông thường chúng ta hay gặp, hình
dạng của Heiken Ashi cũng bao gồm 2 bóng nến và thân nến nhưng chỉ báo này có
công thức thành phần phức tạp hơn khá nhiều.
Hình bên
dưới đánh dấu hai giai đoạn mà xu hướng tăng và xu hướng giảm; thường thì xu
hướng tăng chỉ báo sẽ gồm những cây nến xanh lá cây (cây nến tăng) và ngược
lại, xu hướng giảm thì chỉ báo hầu như gồm những cây nến xanh lam (cây nến
giảm) trên đồ thị Heiken Ashi. Cùng với đó thì xu hướng giảm thường vẫn xen kẽ
các cây nến tăng và ngược lại, xu hướng tăng vẫn hay xen kẽ những cây nến giảm
trên biểu đồ nến Nhật chúng ta thường gặp.
Sự kết hợp giữa lý
thuyết Dow và chỉ báo Heiken Ashi
Trong hoạt
động giao dịch để nhận diện được xu hướng thì người ta thường ứng dụng chỉ báo
Heiken Ashi này, nó thường cung cấp các tín hiệu đảo chiều hay là các tín hiệu
mua cũng như tín hiệu bán. Nhờ đặc điểm của các cây nến mà hình thành nên xu
hướng nên việc nhận diện ra xu hướng cũng trở nên dễ dàng hơn khá nhiều, đây là
điều mà mô hình nến Nhật thông thường không làm được.
Chỉ
báo kỹ thuật Zig Zag
Như chúng ta
được biết, hai chỉ số mà biểu thị xu hướng chính đang dẫn đầu trên thị trường
giao dịch đó là Chỉ báo Zig Zag và lý thuyết Dow. Thời gian hợp nhất và việc phân tích xu
hướng đã được thực hiện rất tốt nhờ chỉ báo này – được xem như là một công cụ.
Ngoài ra nó còn giúp cho các nhà giao dịch tìm ra cơ hội trong việc dự đoán các
phá vỡ xảy ra trên thị trường hay là xác định xu hướng.
Tuy giúp
được nhiều cho các nhà giao dịch nhưng mà cách thức hoạt động của Chỉ báo kỹ
thuật Zig Zag này khá là đơn giản và nó sẽ loại bỏ được hiện tượng nhiễu từ các
hành động giá sau đó cho ra cấu trúc sóng đơn giản bao gồm đáy sóng và đỉnh
sóng. Và đây cũng là yếu tố then chốt nhất giúp nhà giao dịch quan sát thị
trường một cách khách quan, chính xác nhất.
Trên biểu đồ
Forex, dưới đây là ví dụ hình ảnh thực tế của chỉ báo kỹ thuật Zig Zag:
Chỉ báo kỹ thuật Zig
Zag trong lý thuyết Dow
Những mặt hạn chế vẫn còn tồn đọng của Lý
thuyết Dow
Lý thuyết
Dow và những hạn chế, nhược điểm của nó ở hiện tại
- Lý thuyết Dow không phải lúc nào
nhận định cũng đúng: Phụ thuộc vào thị trường, tình hình thực tế, lý thuyết
Dow có lúc đúng hoặc sai. Bởi vậy, không phải lúc nào lý thuyết Dow cũng
đưa ra nhận định để ta vận dụng một cách chính xác cũng như chiến thắng
trên thị trường. Chính tác giả của lý thuyết này cũng đã thừa nhận điều
này.
- Độ trễ vẫn tồn tại trên lý thuyết
Dow: Có thể là sẽ không đầy đủ được cả ba giai đoạn như từ đầu lý thuyết
Dow đề cập khi mà thị trường không ngừng biến động như hiện nay. Nhưng nếu
chờ đợi giai đoạn phân phối sẽ làm mất đi cơ hội để đầu tư cho phần cuối
cũng như phần đầu của xu hướng.
- Khung thời gian ngắn hạn thì
không nên dùng lý thuyết Dow: Hiện nay thì có nhiều nhà giao dịch cũng có
tư duy tận dụng các biến động trong ngắn hạn, trung hạn để thu được lợi
nhuận lớn bên cạnh các đầu tư dài hạn. Tuy nhiên thì lý thuyết Dow lại
không áp dụng được trong trường hợp đó.
- Lý thuyết Dow không rõ ràng
trong điểm vào lệnh: Tuy lý thuyết này có thể chỉ ra được xu hướng tiếp
theo của thị trường nhưng lại không thể chỉ được điểm vào lệnh. Vậy nên muốn
vào lệnh trader thì cần kết hợp thêm các công cụ khác để phân tích kỹ thuật.
Tóm lại,
trên đây là toàn bộ những thông tin chi tiết nhất về lý
thuyết Dow mà web forexdictionary.com đã chọn lọc, tổng
hợp và muốn chia sẻ đến bạn đọc. Chúng tôi hy vọng những nội dung trên đây sẽ
thật sự hữu ích đối với bạn, nếu bạn thật sự muốn sử dụng những phương pháp
phân tích kỹ thuật trong đầu tư thì cần nên lưu ý sâu hơn về 6 nguyên lý của lý
thuyết Dow mà chúng tôi đã đề cập ở trên. Chúc bạn có thể thành công trong sự
nghiệp đầu tư và mang về những khoản lợi tốt.
Nhận xét
Đăng nhận xét